I. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ VÀ CƯỚC PHÍ

1. Dịch vụ vận chuyển

ShipChung cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu gửi hàng từ Việt Nam ra nước ngoài.

Dịch vụ vận chuyển không bao gồm khai quan ở nước gửi và nước đến, cũng như các khoản thuế hải quan có thể phát sinh trong quá trình thông quan.

Chỉ tiêu thời gian tính từ lúc nhận hàng ở bưu cục đến thời gian phát hàng lần đầu tiên (không kể cuối tuần, ngày lễ, và bị chậm trễ do thông quan).

Đối với khu vực HN và TPHCM, Shipchung sẽ lấy hàng tận nơi theo cam kết như sau:

  • Đơn hàng duyệt trước 8h sáng, lấy hàng trong buổi sáng
  • Đơn hàng duyệt trước 14h chiều, lấy hàng trong buổi chiều
  • Đơn hàng duyệt sau 14h chiều, lấy hàng vào ngày tiếp theo

Đối với các KH ở tỉnh khác, vui lòng gửi hàng tới địa chỉ kho của Shipchung sau:

  • Hà Nội: Nguyễn Thu Thủy, 0932182690, bộ phận nhận hàng quốc tế Shipchung, tầng 3, tòa nhà VTC online, 18 Tam Trinh, Hai Bà Trưng Hà Nội.
  • TPHCM: Võ Thị Hồng Ánh, 0121 278 6649, kho hàng Shipchung, Lầu 6, tòa nhà Sumikura – 18H Cộng Hòa, P4, Quận Tân Bình, Hồ Chí Minh

2.Cước phí

Bảng phí vận chuyển quốc tế được công bố trên website shipchung.vn là cước phí vận chuyển từ nước gửi đến nước đến không bao gồm các phụ phí có thể phát sinh như sau:

  • Phụ phí vùng sâu vùng xa: Vùng sâu vùng xa được quy định trên website của Shipchung.vn là những khu vực xa trung tâm, gặp nhiều khó khăn mà mất nhiều thời gian hơn trong quá trình giao hàng. Xem chi tiết các khu vực vùng sâu, vùng xa

Phụ phí vùng sâu vùng xa được tính: 680.000 VND / bưu gửi (đã bao gồm VAT)

  • Phí phát hàng đến địa chỉ hòm thư: Đối với địa chỉ phát hàng là hòm thư, yêu cầu người gửi phải cung cấp số điện thoại chính xác của người nhận. Shipchung chỉ chịu trách nhiệm phát hàng đến địa chỉ hòm thư mà người gửi cung cấp, các vấn đề phát sinh sau đó Shipchung không chịu trách nhiệm: do người nhận không tới lấy hàng, người nhận tới lấy hàng trễ dẫn đến thất lạc hàng hóa…

Phí phát hàng đến địa chỉ hòm thư được tính: 200.000 VND / bưu gửi (đã bao gồm VAT)

  • Phí thay đổi địa chỉ: Khi người gửi hay người nhận muốn thay đổi địa chỉ phát hàng, Shipchung sẽ thu người gửi phí cho trường hợp tùy thuộc vào địa chỉ mới mà người gửi hay người nhận cung cấp, mức thấp nhất là 450.000 VND / bưu gửi (đã bao gồm VAT)
  • Các phụ phí khác phát sinh do quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước đến tùy thuộc vào danh mục hàng hóa gửi đi.
  • Các khoản phí ngoài phí nhập khẩu tại nước đến, người gửi sẽ thanh toán trước khi gửi hàng. Thuế và phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu sẽ do người nhận thanh toán.

II. QUY ĐỊNH VẬN CHUYỂN

1. Các mặt hàng cấm gửi

  • Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyện dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
  • Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ;
  • Các chất ma túy và chất kích thích thần kinh; Các loại hóa chất, tiền chất bị cấm;
  • Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách; ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng, chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
  • Các loại pháo;
  • Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử);
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
  • Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng;
  • Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người;
  • Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;
  • Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe của con người, môi trường, hệ sinh thái;
  • Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe của con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái;
  • Khoáng sản đặc biệt, độc hại;
  • Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
  • Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam;
  • Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam;
  • Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  • Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole;
  • Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và hóa chất độc hại hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.
  • Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền.
  • Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý;
  • Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu;
  • Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hoặc nguồn phóng xạ;
  • Các loại vật phẩm hàng hóa mà nhà nước cấm/hạn chế lưu thông, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu;
  • Bưu gửi chứa nhiều bưu gửi, gửi cho nhiều địa chỉ nhận khác nhau;

2. Các mặt hàng hạn chế gửi hoặc cần có quy định đặc biệt

Tất cả những mặt hàng nằm trong danh sách dưới đây phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, thành phần, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận được phép xuất khẩu và nhập khẩu vào nước đến:

  • Chất lỏng: Bia, rượu, Coca cola, nước uống đóng chai có nhãn mác đầy đủ của nhà sản xuất và còn nguyên niêm phong; Dầu máy; Các loại hóa chất, dung dịch không xác định được nội dung;
  • Thực vật: Chất bột hữu cơ (bột mì, bột gạo) có nhãn mác của nhà sản xuất; Hoa quả đóng chai; Hạt giống; Các loại thực vật sấy khô;
  • Động cơ có chứa dầu: Chi tiết máy có chứa dầu đã làm sạch dầu; Chi tiết máy có chứa dầu;
  • Vật dụng có chứa nguồn điện: Máy laptop cầm tay, điện thoại, máy hút bụi cầm tay.
  • Các sản phẩm có chứa từ tính & các loại Pin
  • Hóa chất: Các loại bột;dung dịch; mẫu hóa chất…
  • Thuốc tân dược/ biệt dược/ nguyên liệu sản xuất thuốc/ Thuốc khác..
  • Mỹ phẩm có nhãn mác và không có nhãn mác
  • Các loại khoáng sản thô và đã qua chế biến

III.  PHƯƠNG THỨC ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA

  • Đối với hàng hóa là thư từ, tài liệu, quý khách vui lòng đựng trong phong thư có chất liệu không thấm nước, khó rách hoặc khó bị hư hỏng do điều kiện thời tiết.
  • Đối với hàng hóa không phải là thư từ, tài liệu nhưng có thể đựng trong phong thư, quý khách có thể chọn cách đóng gói bằng phong thư.
  • Đối với các loại hàng hóa còn lại, quý khách vui lòng đóng gói cẩn thận trong thùng carton, có chèn xốp để tránh va chạm trong quá trình vận chuyển. Quý khách tham khảo thêm cách đóng gói các loại hàng hóa tại đây

IV. BẢO HIỂM VÀ BỒI THƯỜNG

1. Quy định xác định trách nhiệm & giá trị hàng hoá.

  • Khi phát hiện hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, người nhận phải từ chối nhận hàng ngay khi nhân viên giao hàng yêu cầu nhận hàng, ghi rõ tình trạng hàng hóa lên phiếu gửi để hãng vận chuyển và ShipChung có căn cứ giải quyết khiếu nại của khách hàng.
  • Bưu gửi là thư từ, tài liệu, ấn phẩm, giấy tờ: Mọi mất mát, hư hỏng hoặc bị tráo đổi do ShipChung thì thực hiện bồi thường theo quy định ở điều 2 mục IV dưới đây.
  • Giá trị hàng hoá được bồi thường căn cứ vào giá trị bưu gửi ghi trên hóa đơn có giá trị pháp lý, ghi rõ nội dung hàng hóa trên hóa đơn hoặc giá trị thấp nhất của bưu gửi tham khảo thị trường của 3 website bán hàng tại Việt Nam do ShipChung chỉ định.

2. Quy định bồi thường.

a.Trường hợp mất hàng:

Bưu gửi là thư từ, tài liệu, ấn phẩm, giấy tờ: Khách hàng sử dụng dịch vụ gia tăng trách nhiệm đền bù

  • Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ gia tăng trách nhiệm đền bù, mức phí tính thêm cho dịch vụ này là 125.000 VNĐ / bưu gửi, mức bồi thường cố định là 10,000,000 VND trong trường hợp mất mát, bất kể giá trị của tài liệu.
  • Khách hàng không sử dụng dịch vụ gia tăng trách nhiệm đền bù: Nếu khách hàng không sử dụng dịch vụ gia tăng trách nhiệm đền bù, mức bồi thường tối đa trong trường hợp mất mát là toàn bộ cước phí vận chuyển và phụ phí khách hàng đã thanh toán.

Bưu gửi là hàng hóa: Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá)

  • Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa (2% giá trị hàng hóa khai báo), mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 50.000.000VNĐ (Năm mươi triệu đồng), và toàn bộ cước vận chuyển và các loại phí đã thanh toán. Giá trị của đơn hàng được xác định tại điều 1 mục IV ở trên.

Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

  • Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, ShipChung đền bù 100% giá trị hàng hóa, nhưng tối đa là 3.000.000 VNĐ, không hoàn cước vận chuyển và các loại phí đã chi trả.
  • Trong trường hợp khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, không có hóa đơn giá trị gia tăng mức bồi thường thiệt hại là toàn bộ cước phí và phụ phí khách hàng đã thanh toán nhưng không vượt quá 50% giá trị của đơn hàng được xác định tại điều 1 mục IV ở trên.

b.Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng
Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%